LO HOI CONG NGHIEP - CONG TY TNHH TOUNSHINGKAI - 09

    LO HOI CONG NGHIEP - CONG TY TNHH TOUNSHINGKAI - 09

    LO HOI CONG NGHIEP - CONG TY TNHH TOUNSHINGKAI - 09

    Theo phụ lục I mục III nghị định 40/2019/NĐ-CP quy định các đối tượng phải thực hiện lắp đặt trạm quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục. Trong đó có chỉ rõ rằng, các cơ sở có sử dụng lò hơi công nghiệp từ 20 tấn hơi/giờ trở lên (tính cho tổng công suất các lò hơi), trừ trường hợp sử dụng hoàn toàn nhiên liệu là khí đốt, dầu DO bắt buộc phải lắp đặt trạm quan trắc khí thải tự động, liên tục trước ngày 31/12/2020.

    Lò hơi công nghiệp là gì?

    Lò hơi công nghiệp (hay còn gọi là nồi hơi công nghiệp) - có tên tiếng anh là Steam Boiler. Nồi hơi công nghiệp là thiết bị cung cấp nhiệt, hơi nước nóng cho hoạt động của các cơ sở kinh doanh, xí nghiệp, công ty,... thậm chí là cả khu công nghiệp lớn.

    Các ngành nghề ứng dụng lò hơi công nghiệp

    - Nhà máy sản xuất thực phẩm, bánh kẹo.
    - Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn gia xúc.
    - Nhà máy sữa, nước giải khát
    - Nhà máy sản xuất nước mắm, tương, dầu thực vật…
    - Các bếp ăn công nghiệp
    - Các ngành dệt may, giặt là, nhuộm vải…
    - Các ngành công nghiệp hóa chất.
    - Nhà máy tái chế, sản xuất giấy
    - Nhà máy sản xuất mía đường
    - Tái chế nhôm phế liệu, các lò đúc từ quá trình nghiền xỉ,…

    Các thông số quan trắc

    Theo nghị định 40/2019/NĐ-CP, các cơ sở sử dụng lò hơi công nghiệp cần phải quan trắc liên tục, tự động 08 thông số cơ bản sau: Bụi, nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, SO2, NOx, CO và O2 dư. Ngoài ra, khí thải công nghiệp của các cơ sở sử dụng lò hơi công nghiệp phải tuân theo QCVN 19:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đã quy định nồng độ của Bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp). Vì vậy, dựa vào QCVN 19:2009/BTNMT, các doanh nghiệp có thể xác định được khoảng đo đối với các thông số quan trắc khí thải tự động, liên tục. 


     
    Công tác quan trắc khí thải công nghiệp theo quy định tại Khoản 23 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 và Điều 47 Nghị định 38/2015/NĐ-CP như sau

    - Đối tượng, tần suất và thông số quan trắc khí thải công nghiệp

    + Các cơ sở và dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các hồ sơ tương đương), phải thực hiện quan trắc khí thải công nghiệp định kỳ với tần suất là 03 tháng/01 lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành có quy định về tần suất quan trắc một số thông số ô nhiễm đặc thù theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy chuẩn đó;

    + Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và có tổng lưu lượng khí thải thải ra môi trường từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên (theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc theo lưu lượng khí thải đã đăng ký trong kế hoạch bảo vệ môi trường), phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ với tần suất là 06 tháng/01 lần. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành có quy định tần suất quan trắc một số thông số ô nhiễm đặc thù theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy chuẩn đó;

    + Khuyến khích các cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện quan trắc khí thải định kỳ, làm cơ sở để đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; trường hợp khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, phải rà soát lại hệ thống, thiết bị xử lý khí thải hoặc cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị xử lý khí thải lò hơi bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả thải ra môi trường;

    + Thông số quan trắc khí thải công nghiệp định kỳ thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường quy định;

    + Việc quan trắc lưu lượng khí thải của hệ thống, thiết bị xử lý khí thải lò hơi có lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục I Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thực hiện thông qua thiết bị đo lưu lượng dòng khí thải; lưu lượng khí thải của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải khác được xác định thông qua thiết bị quan trắc khí thải theo quy định.

    - Đối tượng phải thực hiện quan trắc khí thải tự động, liên tục bao gồm:

    + Dự án, cơ sở thuộc danh mục các nguồn thải khí thải công nghiệp lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục I Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    + Các lò đốt chất thải nguy hại; các lò đốt chất thải của cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh;

    + Khí thải của các cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

    + Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

    + Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    - Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

    Các dự án quy định tại khoản 2 Điều này đang triển khai xây dựng, phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục trước khi đưa dự án vào vận hành. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Thông số quan trắc khí thải tự động, liên tục gồm:

    + Các thông số môi trường cố định gồm: lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO (trừ trường hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với một số lĩnh vực đặc thù không yêu cầu kiểm soát);

    + Các thông số môi trường đặc thù theo ngành nghề được nêu trong báo cáo và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận.

    - Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, có camera theo dõi phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.

    Chia sẻ:
    2018 Copyright © CÔNG TY TNHH MTV TM SX DV NỒI HƠI TOUNSHINGKAI. Web Design by Nina.vn
    Đang online: 9   |   tuần: 7   |   Tháng: 2213   |   Tổng truy cập: 172675